khuynh loát
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hất cẳng, loại bỏ người khác ra khỏi vị trí, quyền lợi vì lòng ghen ghét, đố kỵ hoặc tranh giành quyền lực. Từ này thường dùng để miêu tả hành động dùng thủ đoạn để lật đổ, thay thế ai đó một cách không chính đáng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Bọn phản động chỉ biết khuynh loát nhau để tranh giành quyền lực. (Những kẻ phản động chỉ biết hất cẳng lẫn nhau để tranh giành quyền lực.)
- Trong nội bộ phe cánh ấy, họ luôn tìm cách khuynh loát những người không cùng quan điểm. (Trong nội bộ phe cánh ấy, họ luôn tìm cách loại bỏ những người không cùng quan điểm.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "khuynh loát lẫn nhau": chỉ sự cạnh tranh, hất cẳng lẫn nhau giữa các cá nhân hoặc nhóm.
- Môi trường cạnh tranh khốc liệt đôi khi dẫn đến việc các đồng nghiệp tìm cách khuynh loát lẫn nhau. (Môi trường cạnh tranh khốc liệt đôi khi dẫn đến việc các đồng nghiệp tìm cách hất cẳng lẫn nhau.)
Biến thể và từ gần giống
Khuynh đảo (động từ): làm đổ, lật đổ (thường dùng với quy mô lớn hơn như chính quyền, hệ thống).
- Âm mưu khuynh đảo chính quyền. (Âm mưu lật đổ chính quyền.)
Bài xích (động từ): chống đối, gạt bỏ (ai đó) ra khỏi một tập thể.
- Họ tìm cách bài xích những thành viên trung thực. (Họ tìm cách gạt bỏ những thành viên trung thực.)
Từ đồng nghĩa
- Hất cẳng: đẩy ai đó ra khỏi vị trí để thay thế.
- Loại trừ: đưa ra khỏi, không cho tham gia.
- Lật đổ: làm cho đổ, làm mất chỗ đứng (thường về chính trị, quyền lực).
Lưu ý về từ vựng
- Từ cổ/ít dùng: "Khuynh loát" là một từ Hán Việt cổ, ít được sử dụng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày hiện đại. Từ này chủ yếu xuất hiện trong văn chương, báo chí hoặc các văn bản có tính chất chính trị, lịch sử để miêu tả những mưu mô tranh giành quyền lực.
- Hất cẳng người khác vì ghen ghét: Bọn phản động khuynh loát nhau.